Perimirane 10 mg H/40 viên ( chống nôn)

Perimirane 10 mg H/40 viên ( chống nôn)

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
NC910
Mô tả:
Perimirane 10 mg H/40 viên
Thành phần: metoclopramide 10 mg
Công dụng: Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn
Các biểu hiện khó tiêu do rối loạn nhu động ruột
Chuẩn bị cho một vài xét nghiệm đường tiêu hoá
Sản phẩm tương tự:PRIMPERAN 10 MG
Giá:
150.000 VND
Số lượng

Perimirane 10 mg H/40 viên

chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi, làm các thụ thể ở đường tiêu hoá nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc Perimirane còn làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Ngoài ra, tính chất chống nôn của thuốc là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hoá thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin.

Chỉ định 

  • Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn
  • Các biểu hiện khó tiêu do rối loạn nhu động ruột
  • Chuẩn bị cho một vài xét nghiệm đường tiêu hoá

Các chống chỉ định của thuốc Perimirane gồm:

  • Bệnh nhân xuất huyết dạ dày- ruột, tắc ruột cơ năng hoặc thủng đường tiêu hoá
  • Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn vận động muộn do thuốc an thần kinh hay do metoclopramide
  • Bệnh nhân nghi ngờ bị u tế bào ưa crôm (nguy cơ gây cơn kịch phát cao huyết áp)
  • Bệnh nhân có tiền căn viêm hoặc chảy máu trực tràng

Liều sử dụng 

 

Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Perimirane sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:

  • Người lớn dùng Perimirane đường uống với liều 0,5-1 viên 10mg x 3 lần/ngày trước các bữa ăn, cách khoảng ít nhất 6 giờ giữa các lần uống.
  • Người lớn dùng Perimirane đường tiêm: 1 mũi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, có thể lặp lại nếu cần thiết, 2-10 mg/kg/24 giờ
  • Trẻ em cân nặng > 20 kg dùng liều 4 mg/kg/ngày (1 viên 10mg/20kg/ngày) chia làm 4 lần
  • Bệnh nhân suy thận nặng cần phải giảm liều Perimirane

Tác dụng phụ 

 

Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Perimirane có thể gặp các tác dụng phụ như:

  • Ngủ gật, mệt mỏi, chóng mặt
  • Nhức đầu, mất ngủ
  • Tiêu chảy
  • Hạ huyết áp
  • Đổ mồ hôi
  • Các triệu chứng ngoại tháp, thường hết khi ngưng điều trị
  • Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài
  • Tăng prolactin máu, vô kinh, tăng tiết sữa, vú to ở đàn ông
  • Methemoglobin huyết ở trẻ sơ sinh

Thận trọng 

 

Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Perimirane gồm:

  • Đề phòng các tác dụng không mong muốn trên thần kinh (hội chứng ngoại tháp) khi sử dụng thuốc Perimirane ở trẻ em và thanh niên.
  • Trường hợp bị nôn thuốc hoặc một phần hay toàn bộ vẫn cần giữ khoảng cách liều trước khi dùng trở lại.
  • Trường hợp nôn nhiều, phải ngừa nguy cơ mất nước, bù nước thường bằng đường uống với dung dịch đường muối và cho uống nhiều lần, mỗi lần một ít.
  • Không nên chỉ định dùng Perimirane cho bệnh nhân động kinh, vì có thể gia tăng tần số và cường độ cơn động kinh
  • Giảm liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận.
  • Các đối tượng điều khiển máy móc, phương tiện giao thông cần chú ý vì khả năng gây ngủ gật khi dùng thuốc Perimirane
  • Vẫn có thể dùng Perimirane cho phụ nữ đang cho con bú với điều kiện trẻ phải sinh đủ tháng và có sức khoẻ tốt.

Các tương tác thuốc 

 

Chống chỉ định phối hợp levodopa với Perimirane, vì có đối kháng giữa levodopa và thuốc an thần kinh.

  • Rượu sẽ làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh, gây nguy hiểm khi lái xe hay điều khiển máy móc.
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp khi phối hợp Perimirane có thể làm tăng tác dụng hạ áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế.
  • Các thuốc ức chế thần kinh khác như thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamin H1 có tác dụng an thần, barbiturate, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các thuốc ngủ. Methadone có thể bị tăng ức chế thần kinh trung ương gây hậu quả xấu khi phối hợp với thuốc Perimirane.