Aquadetrim Lọ 10 ml ( thuốc bổ cho bé)

Aquadetrim Lọ 10 ml ( thuốc bổ cho bé)

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
HN70PH71
Mô tả:
Aquadetrim
Aquadetrim Vitamin D3 được chỉ định trong dự phòng và điều trị thiếu vitamin D, dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng vì thiếu canxi máu, bệnh nhuyễn xương và các bệnh về xương do chuyển hóa nguyên phát, điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thu kém và hỗ trợ trong bệnh loãng xương. Chai 10 ml.
NSX: Medana
Thành phần
Cholecalciferol 15.000 IU/ml (1ml khoảng 30 giọt).
Giá:
140.000 VND
Số lượng

Aquadetrim

Thành phần

Cholecalciferol 15.000 IU/ml (1ml khoảng 30 giọt).

Chỉ định

Dự phòng và điều trị thiếu vitamin D.

Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng vì thiếu canxi máu, bệnh nhuyễn xương và các bệnh về xương do chuyển hóa nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thu kém và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng: dùng đường uống và nên dùng với nước. Một giọt chế phẩm chứa 500 UI (đơn vị quốc tế) vitamin D3.

Để đong chính xác liều dùng, cần để lọ nghiêng 450 khi rót chế phẩm khỏi lọ.

Liều dùng:

Bệnh nhân cần dùng thuốc chính xác theo chỉ định của bác sĩ, nếu không có chỉ định cụ thể thì liều thường dùng là:

Điều trị bệnh còi xương ở trẻ em: mỗi ngày 1 giọt.

Điều trị bệnh:

Liều điều trị 1.000 IU/ngày, trong 3 – 4 tuần có thể đến 3.000 – 4.000 IU dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc kèm kiểm tra nước tiểu định kỳ. Liều 4.000 IU chỉ áp dụng cho các trường hợp biến dạng xương rõ ràng.

Có thể lập lại liệu trình điều trị sau khi ngừng lần điều trị trước một tuần nếu có nhu cầu cần điều trị tiếp, khi đã có những kết quả điều trị cụ thể, chuyển sang dùng liều dự phòng 1 giọt/ngày.

Liều điều trị dự phòng:

Trẻ sơ sinh từ 3 – 4 tuần tuổi sinh đủ tháng, điều kiện sống tốt và được ra ngoài trời nhiều thời gian và trẻ nhỏ tới 2 – 3 tuổi: 500-1000 IU (1 – 2 giọt) mỗi ngày.

Trẻ sinh non từ 7 – 10 ngày tuổi, sinh đôi, trẻ sơ sinh có điều kiện sống khó khăn: 1000-1500 IU (2 – 3 giọt)/ngày.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, bệnh rối loạn thừa canxi, mức canxi trong máu và nước tiểu cao, sỏi canxi thận, bệnh sarcoid, suy thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Trong thời kỳ mang thai không được dùng vitamin liều cao vì khả năng gây quái thai bị khá nhiều.

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú vì khi dùng liều cao có thể gây triệu chứng quá liều ở trẻ nhỏ.

Thận trọng

Cần tránh dùng quá liều.

Trong một số trường hợp đặc biệt khi dùng chế phẩm cần phải loại trừ các nguồn khác có chứa vitamin D3. Dùng liều quá cao trong thời gian dài hoặc liều sốc có thể gây rối loạn thừa canxi D3. Nhu cầu vitamin D hàng ngày ở trẻ em và liều dùng cần được xác định cho từng cá nhân, kiểm tra định kỳ và thay đổi cho phù hợp, đặc biệt trong những tháng đầu của trẻ.

Cần thận trọng khi dùng chế phẩm này cho các bệnh nhân bị bất động.

Không được dùng canxi liều cao đồng thời với vitamin D3.

Tương tác thuốc

Thuốc chống động kinh, cholestyramin, rifampicin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin D. Dùng đồng thời với thiazid (thuốc lợi tiểu) tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi. Dùng đồng thời với thuốc gây glycosid tim có thể tăng nguy cơ gây ngộ độc (tăng loạn nhịp tim).

Tác dụng không mong muốn

Trong sử dụng thuốc đúng liều chỉ định thường không thấy tác dụng không mong muốn. Trong trường hợp hãn hữu có mẫn cảm với vitamin D3 hoặc sử dụng quá liều cao trong thời gian dài có thể bị rối loạn thừa canxi. Rối loạn thừa canxi này thường biểu hiện như: chán ăn, sụt cân, rối loạn tiêu hóa (nôn và buồn nôn), táo bón, đau đầu, đau khớp, đau cơ, khô miệng, tiểu nhiều, trầm cảm, trầm cảm vận động, tăng canxi máu và nước tiểu, sỏi thận và vôi hóa mô có thể phát triển.

Thông báo cho bác sĩ điều trị  nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.

Quá liều

Các tác hại do ngộ độc cấp hiếm xảy ra, thường chỉ bị trong trường hợp quá liều sau khi dùng liều 100.000 IU/ngày hoặc lớn hơn.

Triệu chứng biểu hiện quá liều như: chán ăn, nôn và buồn nôn, táo bón, bồn chồn, tăng toan dạ dày, tiêu chảy, khát nước, tiểu nhiều, đau quặn ruột. Trầm cảm, trầm cảm vận động, sụt cân, tăng mức canxi máu và tiểu nhiều, sỏi thận và vôi hóa mô có thể phát triển. Các triệu chứng thường gặp hơn: đau đầu, đau cơ, đau khớp, trầm cảm, trầm cảm vận động, rối loạn mất điều hòa, yếu cơ và sụt cân nhanh. Có thể gây rối loạn chức năng thận kèm tiểu ra đạm và hồng cầu, tăng mất kali, đi tiểu dắt, tiểu đêm và tăng huyết áp.

Trong trường hợp nặng có thể biểu hiện mờ giác mạc, thắt đĩa thần kinh thị giác, có thể có viêm mống mắt và đục thủy tinh thể. Sỏi thận, vôi hóa thận, vôi hóa cơ tim, mô mạch máu, phổi và da có thể phát triển. Hiếm khi thấy vàng da do mật.

Điều trị quá liều:

Ngừng dùng thuốc, truyền nhiều dịch. Thông báo cho bác sỹ và có thể đưa đi bệnh viện.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 25oC, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em.