Soredon NN 20 mg H/30 viên (hỗ trợ chống viêm và ức chế miễn dịch )

Soredon NN 20 mg H/30 viên (hỗ trợ chống viêm và ức chế miễn dịch )

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
HN120DC
Mô tả:
Soredon NN 20 mg H/30 viên (hỗ trợ chống viêm và ức chế miễn dịch )
Trị các trường hợp dị ứng nặng, bệnh huyết thanh, các phản ứng quá mẫn của thuốc
Thành phần chính
Prednisolon
Thương hiệu
Meyer - BPC (Việt Nam)
Hãng sản xuất
Meyer - BPC
Nơi sản xuất
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén phân tán trong nước
Giá:
220.000 VND
Số lượng

 Soredon NN 20 mg H/30 viên (hỗ trợ chống viêm và ức chế miễn dịch )

Thành phần

Thành phần dược chất:

Prednisolon natri m-sulphobenzoat 31,45mg.

(Tương ứng với 20mg prednisolon)

Thành phần tá dược: Lactose, manitol, polyplasdon XL10, aspartam, aerosil, magnesi stearat vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng (Chỉ định)

Prednisolon được chỉ định điều trị ngắn hạn hoặc lâu dài như liệu pháp glucocorticoid, bao gồm:

Dị ứng: Các trường hợp dị ứng nặng, không đáp ứng với điều trị thông thường; bệnh huyết thanh; các phản ứng quá mẫn của thuốc.

Rối loạn collagen: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa khớp dạng thấp, viêm cơ tim cấp tính, hội chứng rối loạn mô liên kết.

Bệnh khớp: Hỗ trợ điều trị ngắn hạn trong giai đoạn cấp, nặng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến.

Bệnh da: Viêm da tiếp xúc, vảy nến, u sùi dạng nấm, pemphigus.

Bệnh khối u: Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em, u lympho ở người lớn.

Bệnh dạ dày - ruột: Dùng trong giai đoạn cấp của bệnh Crohn, viêm kết tràng loét.

Bệnh hô hấp: Bệnh sarcoid, lao phổi bùng phát hoặc lan tỏa khi dùng đồng thời với hóa trị liệu phù hợp.

Bệnh máu: Thiếu máu tan máu tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

Hội chứng thận hư.

3. Cách dùng - Liều dùng

Dùng đường uống: phân tán viên thuốc trong nước trước khi uống.

Liều hàng ngày nên được dùng vào buổi sáng sau bữa ăn. Khi cần phải điều trị prednisolon uống thời gian dài, nên dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sáng, sau khi điều trị phải ngừng thuốc dần từng bước.

Liều dùng:

- Người lớn:

+ Liều thông thường: 5 - 60 mg/ngày.

+ Bệnh xơ cứng rải rác: 200 mg/ngày trong 1 tuần, sau đó 80mg dùng cách ngày trong 1 tháng.

+ Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu 5 - 7,5 mg/ngày, điều chỉnh liều khi cần thiết.

- Trẻ em:

+ Hen phế quản cấp: 1 - 2 mg/kg/ngày, chia làm 1 - 2 lần (tối đa 60 mg/ngày), trong 3 - 10 ngày. Điều trị kéo dài: 0,25 - 2 mg/kg/ngày, uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng hoặc cách ngày khi cần để kiểm soát hen.

+ Chống viêm và ức chế miễn dịch: 0,1 - 2 mg/kg/ngày, chia làm 1 - 4 lần.

+ Hội chứng thận hư: Khởi đầu 2 mg/kg/ngày hoặc 60 mg/m2/ngày (tối đa 80mg/ngày), chia làm 1 - 3 lần, đến khi nước tiểu không còn protein trong 3 ngày liên tiếp hoặc trong 4 - 6 tuần. Sau đó dùng liều duy trì 1 - 2 mg/kg hoặc 40 mg/m2, dùng cách ngày vào buổi sáng trong 4 tuần.

+ Duy trì dài hạn nếu tái phát thường xuyên: 0,5 - 1,0 mg/kg, dùng cách ngày trong 3 - 6 tháng.

- Người cao tuổi:

Dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

- Quá liều

- Triệu chứng quá liều:

+ Dùng kéo dài prednisolon có thể gây ra các triệu chứng tâm thần, mặt tròn, lắng đọng mỡ bất thường, ứ dịch, ăn nhiều, tăng cân, rậm lông, trứng cá, vân da, bầm máu, tăng tiết mồ hôi, nhiễm sắc tố da, da vảy khô, tóc thưa, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, viêm tĩnh mạch huyết khối, giảm sức đề kháng với nhiễm trùng, cân bằng nitrogen âm tính, chậm liền vết thương và xương, đau đầu, yếu mệt, rối loạn kinh nguyệt, các triệu chứng mãn kinh nặng hơn, bệnh thần kinh, loãng xương, gãy xương, loét dạ dày – tá tràng, giảm dung nạp glucose, hạ kali huyết và suy thượng thận.