Thuốc Cefixime Uphace 100mg H/10 gói 2g (hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn )

Thuốc Cefixime Uphace 100mg H/10 gói 2g (hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn )

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
TTA18
Mô tả:
Thuốc Cefixime Uphace 100mg hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn (2g x 10 gói)
Giá:
110.000 VND
Số lượng

Thuốc Cefixime Uphace 100mg hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn (2g x 10 gói)

Thành phần của Thuốc Cefixime Uphace 100mg

Thông tin thành phần

Hàm lượng

Cefixime

100mg

 

Công dụng của Thuốc Cefixime Uphace 100mg

Chỉ định

Thuốc Cefixim được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E. coli hoặc Proteus mirabilis và một số giới hạn trường hợp do các trực khuẩn Gram âm khác như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.
  • Một số trường hợp viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm.
  • Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tiết beta – lactamase), Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng tiết beta – lactamase), Streptococcus pyogenes.
  • Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.
  • Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumoniae, hoặc Haemophilus influenzaehoặc Moraxella catarrhalis.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.
  • Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả chủng tiết beta – lactamase); bệnh thương hàn do Salmonella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc); bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả các chủng kháng ampicilin).

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Cefixime Uphace 100mg

Cách dùng

Cefixim dùng đường uống, cắt gói thuốc theo đường gạch chỉ dẫn, đổ hết thuốc trong gói vào 1 cốc nhỏ. Thêm vào khoảng 15ml nước nguội (tương đương 3 muỗng cà phê), khuấy đều và uống ngay.

Sử dụng đúng liều và theo sự chỉ dẫn.

Liều dùng

Người lớn: Liều thường dùng: 400 mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Trẻ em > 12 tuổi hoặc cân nặng > 50 kg dùng liều như người lớn. Trẻ em trên 6 tháng đến 12 tuổi dùng 8 mg/ kg/ ngày có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Thời gian điều trị: Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 đến 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta: Phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim) từ 5 đến 10 ngày, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 đến 14 ngày.

Liều dùng với người bệnh suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin 21 đến 60 ml/ phút dùng liều 300 mg/ ngày, nếu độ thanh thải creatinin < 20 ml/ phút, dùng liều 200 mg/ ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật.

Xử trí: Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Cefixim thường được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, mức độ nhẹ và vừa.

Thường gặp:

  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy và phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng.
  • Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1 đến 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.
  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
  • Quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

Ít gặp:

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
  • Toàn thân: Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
  • Gan: Viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
  • Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.
  • Trường hợp khác: Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

Hiếm gặp:

  • Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài.
  • Toàn thân: Co giật.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.