Tilatep (Teicoplanin 200mg) IV injection

Tilatep (Teicoplanin 200mg) IV injection

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
M3230
Mô tả:
Tilatep (Teicoplanin 200mg) IV injection
Xuất xứ: Standard Chem & Pharm Co., Ltd - ĐÀI LOAN
Thành phần:
Teicoplanin 200mg
Chỉ định: Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gr(+) kháng-methicillin và kháng-cephalosporins, đặc biệt là Staphylococcus aureus.

200mg
Giá:
350.000 VND
Số lượng

Tilatep (Teicoplanin 200mg) IV injection

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gr(+) kháng-methicillin và kháng-cephalosporins, đặc biệt là Staphylococcus aureus.
Viêm phúc mạc qua đường tiêm trong phúc mạc trên bệnh nhân đang điều trị bằng thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục.
Đề phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Gr(+) trong phẫu thuật nha khoa trên người bệnh tim có nguy cơ, đặc biệt bệnh nhân dị ứng kháng sinh họ beta-lactams

Liều lượng - Cách dùng

Tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm trong phúc mạc.
1 lần/ngày sau một hoặc nhiều liều tải.
Người lớn chức năng thận bình thường: Ngày 1: tiêm truyền tĩnh mạch 1 liều 6 mg/kg (thường là 400 mg). Những ngày tiếp theo: liều dùng có thể 6 mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch hoặc 3 mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lần/ngày.
Trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn, nên dùng liều cao nhất và đường tĩnh mạch. nhiễm khuẩn có tiềm năng tử vong: 6 mg/kg x 2 lần/ngày x 1-4 ngày (liều tải), duy trì 6 mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch.
Trẻ em: 10 mg/kg mỗi 12 giờ x 3 liều, tiếp tục 6-10 mg/kg/ngày, liều cao nhất cho nhiễm khuẩn nặng nhất hoặc trẻ em giảm bạch cầu trung tính.
Sơ sinh: Ngày 1: 16 mg/kg, duy trì 8 mg/kg/ngày, truyền tĩnh mạch chậm khoảng 30 phút.
Suy thận: ClCr: 40-60 mL/phút: giảm nửa liều hoặc dùng cách nhật; < 40 mL/phút và lọc máu: giảm liều còn 1/3, hoặc dùng mỗi 3 ngày 1 lần; ≤ 20 mL/phút: chỉ có thể điều trị với teicoplanin nếu bảo đảm được việc theo dõi nồng độ thuốc trong máu.
Đề phòng viêm nội tâm mạc trong phẫu thuật nha khoa: Tiêm truyền tĩnh mạch 1 liều 400 mg khi bắt đầu gây mê.
Bệnh nhân có van tim nhân tạo: nên phối hợp 1 aminoglycoside.
Tiêm trong phúc mạc:Bệnh nhân suy thận và viêm phúc mạc thứ phát do thường xuyên thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục: 20 mg teicoplanin cho mỗi lít dịch thẩm phân, sau khi đã tiêm tĩnh mạch 1 liều tải 400 mg, nếu bệnh nhân có sốt. Có thể điều trị trong hơn 7 ngày, liều tiêm trong phúc mạc giảm còn ½ vào tuần thứ 2 và giảm còn ¼ vào tuần thứ 3
Cách dùng:

Tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm trong phúc mạc

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc