Voxin Inj 1g H/1lọ ( Vancomycin 1g)

Voxin Inj 1g H/1lọ ( Vancomycin 1g)

Hãng sản xuất:
Mã sản phẩm:
ĐBTM3180
Mô tả:
Voxin 1g H/1lọ
Thành phần: Vancomycin hydroclorid 1000mg
Vancomycin là một loại kháng sinh glycopeptide có cấu trúc gồm ba vòng với tác dụng ức chế sự tổng hợp thành tế bào ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách liên kết ái lực cao với D-alanyl-D-alanine của các đơn vị cấu tạo của thành tế bào.

Ngoài ra, nó làm suy yếu tính thấm của màng tế bào vi khuẩn và giảm tổng hợp RNA.
Nhà sản xuất
SĐK: VN-20983-18.

Nhà sản xuất: Công ty Vianex S.A. Hy lạp
Giá:
220.000 VND
Số lượng

Voxin 1g H/1lọ

Vancomycin là một loại kháng sinh glycopeptide có cấu trúc gồm ba vòng với tác dụng ức chế sự tổng hợp thành tế bào ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách liên kết ái lực cao với D-alanyl-D-alanine của các đơn vị cấu tạo của thành tế bào.

Ngoài ra, nó làm suy yếu tính thấm của màng tế bào vi khuẩn và giảm tổng hợp RNA.

Chỉ định

Nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp (cSSTI).

Nhiễm trùng xương và khớp.

Viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP).

Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện (HAP), bao gồm viêm phổi liên quan đến máy thở (VAP).

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

Vancomycin cũng được chỉ định ở tất cả các nhóm tuổi trong điều trị dự phòng kháng khuẩn phẫu thuật ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc.

Liều dùng

Khi thích hợp, thuốc nên được dùng kết hợp với các chất kháng khuẩn khác.

Liều ban đầu nên dựa trên trọng lượng cơ thể. Điều chỉnh liều tiếp theo nên dựa trên nồng độ trong huyết thanh để đạt được nồng độ trị liệu mục tiêu. Xem xét đến chức năng thận khi sử dụng các liều tiếp theo và cân nhắc khoảng thời gian dùng thuốc.

Bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên:

  • Liều khuyến cáo là 15 đến 20 mg/kg trọng lượng cơ thể cứ sau 8 đến 12 giờ (không vượt quá 2g mỗi liều).
  • Ở những bệnh nhân bị bệnh nặng, có thể sử dụng liều tải 25-30 mg/kg trọng lượng cơ thể để đạt được nồng độ Vancomycin trong huyết thanh đích nhanh chóng.

Trẻ sơ sinh và trẻ em từ một tháng đến dưới 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 10 đến 15 mg/kg trọng lượng cơ thể cứ sau mỗi 6 giờ.

Thời gian điều trị tương ứng với các chỉ định cụ thể như sau:

  • Nhiễm trùng da và mô mềm: Nếu không hoại tử điều trị trong 7 đến 14 ngày và nếu hoạt tử điều trị trong 4 đến 6 tuần.
  • Nhiễm trùng xương khớp: 4 đến 6 tuần.
  • Chẩn đoán viêm phổi: 7 đến 14 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, bao gồm viêm phổi do thở máy: 7 đến 14 ngày.
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: 4 đến 6 tuần.

Cách dùng

tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong thời gian ít nhất một giờ hoặc với tốc độ tối đa 10mg/phút (tùy theo thời gian nào dài hơn) đủ pha loãng ít nhất 100ml mỗi 500mg hoặc ít nhất 200ml mỗi 1000mg.

Chống chỉ định

Thuốc Voxin 1g chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với Vancomycin hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Không nên được tiêm bắp do nguy cơ hoại

tử tại nơi tiêm.

Tác dụng phụ

Thường gặp: Giảm huyết áp, khó thở, suy thận biểu hiện chủ yếu bằng tăng nồng độ creatinin huyết thanh và Ure huyết thanh, ngứa, nổi mề đay.

Ít gặp: Mất thính giác tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu có hồi phục, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, chóng mặt, ù tai, buồn nôn, viêm thận kẽ, suy thận cấp

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời hoặc liên tục sử dụng thuốc với các hoạt chất có khả năng gây độc thần kinh hoặc/và gây độc thận khác là Gentamycin, Amphotericin B, Streptomycin, Neomycin, Kanamycin, Amikacin, tobramycin, Viomycin, Bacitracin, Polymyxin B, Colistin có thể làm tăng thêm nguy cơ gây độc thận hoặc thính giác và do đó đòi hỏi phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Do tác dụng hiệp đồng (ví dụ với Gentamycin) trong những trường hợp này, liều thuốc Voxin 1g tối đa phải được giới hạn ở mức 500mg mỗi 8 giờ.

Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong có thể xảy ra. Trong trường hợp gặp phản ứng quá mẫn, phải ngừng điều trị bằng thuốc, ngay lập tức và phải bắt đầu áp dụng các biện pháp cấp cứu đầy đủ.

Khi sử dụng thuốc kéo dài có thể gây giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt, nên theo dõi số lượng bạch cầu đều đặn. Tất cả bệnh nhân dùng Vancomycin nên được xét nghiệm huyết học định kỳ, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm chức năng gan và thận.

Thận trọng ở những bệnh nhân có phản ứng dị ứng với teicoplanin vì nguy cơ mẫn cảm chéo, bao gồm sốc phản vệ gây tử vong, có thể xảy ra.

Nhiễm độc thính giác có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị điếc trước đó, những người đã dùng quá liều tiêm tĩnh mạch, hoặc được điều trị đồng thời với một hoạt chất có độc tính trên tai khác như aminoglycoside. Nên tránh sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mất thính lực trước đó. Để giảm nguy cơ nhiễm độc tai, nên xác định nồng độ hoạt chất trong máu định kỳ và kiểm tra định kỳ chức năng thính giác.

Người cao tuổi đặc biệt dễ bị tổn thương thính giác. Việc theo dõi chức năng tiền đình và thính giác ở người cao tuổi nên được thực hiện trong và sau khi điều trị. Nên tránh sử dụng đồng thời với các chất độc hại cho tai khác.